LỜI NÓI ĐẦUCuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) đánh dấu đỉnh cao của văn minh nhân loại, được kỳ vọng sẽ tạo ra những điều kỳ diệu cho cuộc sống con người. Nắm bắt cơ hội từ cuộc cách mạng này,...
  • Giao hàng toàn quốc
  • Được kiểm tra hàng
  • Thanh toán khi nhận hàng
  • Chất lượng, Uy tín
  • 7 ngày đổi trả dễ dàng
  • Hỗ trợ xuất hóa đơn đỏ

Giới thiệu NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO TẬP 2

LỜI NÓI ĐẦU

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) đánh dấu đỉnh cao của văn minh nhân loại, được kỳ vọng sẽ tạo ra những điều kỳ diệu cho cuộc sống con người. Nắm bắt cơ hội từ cuộc cách mạng này, mỗi quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng cần có một số yếu tố quan trọng đó là: người lãnh đạo, quản lý sáng tạo với tầm nhìn 4.0; nguồn nhân lực chất lượng cao với cơ sở hạ tầng đồng bộ cho tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

CMCN 4.0 đòi hỏi người lãnh đạo, quản lý phải là những chuyên gia, vững về chuyên môn, có năng lực tư duy và sáng tạo, đổi mới, có kỹ năng phân tích và tổng hợp thông tin, có khả năng làm việc độc lập và ra quyết định dựa trên cơ sở phân tích các chứng cứ và dữ liệu. Nhằm giúp người lãnh đạo, quản lý bắt nhịp với dòng chảy của cuộc cách mạng này, một số vấn đề cần lưu ý sau:

Một là, vận dụng những bài học kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển trong việc đổi mới cơ chế, chính sách; áp dụng mô hình doanh nghiệp 4.0 với người lãnh đạo kiệt xuất, doanh nghiệp tự chủ, nhân viên sáng tạo. Liên kết, hợp tác quốc tế trong sản xuất kinh doanh thông qua các hoạt động hợp tác đa phương, song phương như nghiên cứu khoa học, trao đổi công nghệ, dây chuyền sản xuất; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.

Hai là, người lãnh đạo, quản lý cần tập trung mọi nỗ lực tạo nên những chuyển biến tích cực trong doanh nghiệp thông qua việc đổi mới phương thức lãnh đạo, quản lý kinh tế; ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực. Trong môi trường 4.0, chính là sự lên ngôi của công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, trạng thái số hóa và thông minh hóa các ứng dụng công nghệ thông tin, cần phải thay đổi căn bản trên cơ sở lấy sản phẩm làm trung tâm và sự ứng dụng công nghệ trong dây chuyền sản xuất.

Ba là, đối với khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, người lãnh đạo, quản lý nên:
(i) Đầu tư, tạo điều kiện cho những nhà khoa học, kỹ sư sáng tạo, biến ý tưởng triển vọng thành sản phẩm; đầu tư đặc biệt cho những ý tưởng đột phá.
(ii) Lấy tính sáng tạo của sản phẩm khoa học, công nghệ làm tiêu chí cao nhất để đánh giá chất lượng sản phẩm, cũng như đánh giá hiệu quả công việc và định mức thu nhập của các nhà khoa học, kỹ sư sáng chế... để không ngừng đam mê nghiên cứu và sáng tạo.

Như vậy, trong cuộc CMCN 4.0, vai trò của các nhà lãnh đạo, quản lý càng trở nên quan trọng. Các quyết định cần thiết phải được đưa ra nhanh hơn và kịp thời hơn. Người lãnh đạo chính là người mưu tính toàn cục, là người đưa ra quyết định cuối cùng để giải quyết các vấn đề khó khăn. Thực lực của người lãnh đạo xuất phát từ phán đoán chính xác về các thay đổi trong tương lai. Giữa kế hoạch và biến đổi, giữa nghĩ và làm, giữa tri thức và hành động có khoảng cách rất lớn. Thu nhỏ một cách tối đa những khoảng cách này chính là nhiệm vụ lớn lao của người lãnh đạo.

Ngoại trừ quyền lực cứng đủ để điều khiển sự phát triển của doanh nghiệp, người lãnh đạo còn cần phải có khả năng thích ứng. Một người lãnh đạo kiệt xuất là người có thể căn cứ vào quy mô lớn nhỏ và các giai đoạn phát triển khác nhau của doanh nghiệp để sẵn sàng điều chỉnh phương pháp và phong cách lãnh đạo của mình. Giống như Konosuke Matsushita từng nói: “Khi nhân viên của tôi có 100 người, tôi cần phải đứng trước mặt họ để chỉ huy; khi nhân viên của tôi có 1000 người, tôi cần phải đứng ở giữa họ, khẩn cầu nhân viên dốc sức hỗ trợ; khi nhân viên của tôi lên đến hàng chục nghìn người, tôi chỉ cần đứng phía sau họ, trong lòng cảm kích là được.”

Sức ảnh hưởng của lãnh đạo là một dạng của quyền lực mềm. Cái gọi là sức ảnh hưởng chính là năng lực khi một người tiếp xúc với người khác tạo nên tác động thay đổi hành vi và tâm lý của người kia. Sức ảnh hưởng được hiểu là khả năng thuyết phục một ai đó hành động và suy nghĩ theo cách chúng ta muốn. Hơn nữa, sức ảnh hưởng của một người cũng tùy thuộc vào từng đối tượng, hoàn cảnh... mà thay đổi.

Với tư cách là một người lãnh đạo, cần phải nỗ lực học tập, không ngừng tiếp nhận tri thức mới, tăng thêm kỹ năng và năng lực, từ đó có thêm tài phán đoán, tài tổ chức, tài chỉ huy bài binh bố trận, tài sáng tạo theo kịp thời đại và tài ứng biến lãnh đạo và thay đổi khi cần thiết. Người Nhật có một khái niệm là “kaizen”, có nghĩa là cải tiến liên tục - nghĩa là luôn đặt câu hỏi để công việc ngày hôm nay tốt hơn ngày hôm qua. Và bạn sẽ làm tốt hơn bằng cách thay đổi. Nếu bạn dậm chân tại chỗ có nghĩa là bạn đang tạo cơ hội để đối thủ vượt lên trên.

Người lãnh đạo không chỉ là trụ cột mà còn là tài sản lớn nhất của doanh nghiệp; không chỉ có năng lực, kỹ năng, mà càng phải có trí lực và trực giác tinh tường để tháo gỡ thông suốt mọi chuyện, đồng thời không ngừng đột phá, mở rộng giới hạn của bản thân. Ngoài ra, nhà lãnh đạo thường xuyên phải đối mặt với khủng hoảng và biến động, từ rò rỉ thông tin, đến thiên tai hay đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp trên toàn cầu, nền kinh tế tê liệt, gần như chết đứng. Giữa cơn biến động này cần có nhà lãnh đạo vượt qua khủng hoảng và đưa ra những quyết định tốt hơn.

Nhằm đáp ứng yêu cầu đó, tập thể tác giả do TS. Nguyễn Văn Nguyện (chủ biên), TS. Nguyễn Văn Hùng, TS. Trần Mặc Khách đã nghiên cứu biên soạn bộ sách “Nghệ thuật lãnh đạo” gồm với 27 chương và 3 tập sẽ cung cấp kiến thức tương đối toàn diện trong lĩnh vực lãnh đạo.

MỤC LỤC

Chương 11: KỸ NĂNG TƯ DUY HỆ THỐNG TRONG LÃNH ĐẠO 
11.1. TỔNG QUAN VỀ TƯ DUY HỆ THỐNG
11.1.1. Khái quát về hệ thống 
11.1.2. Khái quát về tư duy hệ thống 
11.1.3. Các đặc trưng của hệ thống 
11.1.4. Tư duy hệ thống và đổi mới tư duy 
11.2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG
11.2.1. Bốn thành phần cơ bản của hệ thống 
11.2.2. Các giai đoạn phân tích hệ thống 
11.3. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN HỆ THỐNG 
11.3.1. Phương pháp nghiên cứu hệ thống 
11.3.2. Các yêu cầu của phân tích hệ thống 
11.3.3. Trình tự thực hiện phương pháp phân tích hệ thống 
11.4. KỸ NĂNG TƯ DUY HỆ THỐNG TRONG LÃNH ĐẠO 
11.4.1. Tư duy và tư duy chiến lược 
11.4.2. Tư duy hệ thống 
11.4.3. Tư duy hệ thống trong lãnh đạo 
TÓM TẮT CHƯƠNG 11 
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 

Chương 12: KỸ NĂNG XÂY DỰNG TẦM NHÌN VÀ TRUYỀN CẢM HỨNG
12.1. Tầm nhìn của nhà lãnh đạo
12.1.1. Tầm nhìn và tầm nhìn của nhà lãnh đạo là gì?
12.1.2. Sự khác nhau sứ mệnh, giá trị và tầm nhìn 
12.1.3. Những thành tố của một tầm nhìn 
12.1.4. Điều gì khiến tầm nhìn có sức hút và trở nên giá trị 
12.1.5. Các tiêu chí cho tầm nhìn của tổ chức 
12.2. Xây dựng tầm nhìn của nhà lãnh đạo 
12.2.1. Xác định tầm nhìn 
12.2.2. Xác định đúng thời điểm 
12.2.3. Xây dựng tầm nhìn xuất phát điểm của công ty 
12.2.4. Thu hút sự tham gia của các chủ thể liên quan 
12.2.5. Gắn kết công việc của mọi người với tầm nhìn 
12.2.6. Chia sẻ tầm nhìn với mọi thành viên của công ty 
12.3. Truyền cảm hứng về tầm nhìn 
12.3.1. Tầm nhìn lãnh đạo và truyền cảm hứng về tầm nhìn lãnh đạo 
12.3.2. Một nhà lãnh đạo giỏi phải là người có tầm nhìn
12.4. Quy trình lãnh đạo truyền cảm hứng về tầm nhìn 
12.4.1. Các bước cơ bản truyền cảm hứng về tầm nhìn 
12.4.2. Nguyên tắc truyền cảm hứng về tầm nhìn 
12.4.3. Rèn luyện kỹ năng xây dựng tầm nhìn 
TÓM TẮT CHƯƠNG 12
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Chương 13: KỸ NĂNG PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
13.1. TỔNG QUAN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 
13.1.1. Các khái niệm cơ bản về chiến lược 
13.1.2. Các cấp chiến lược
13.2. HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 
13.2.1. Khái niệm hoạch định chiến lược 
13.2.2. Các loại hoạch định thường gặp trong mỗi doanh nghiệp 
13.3. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 
13.3.1. Chiến lược kinh doanh là gì? 
13.3.2. Các đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh 
13.3.3. Vai trò của chiến lược kinh doanh 
13.4. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 
13.4.1. Chuẩn bị khởi sự 
13.4.2. Xác định mục tiêu chiến lược
13.4.3. Thấu hiểu hiện trạng doanh nghiệp 
13.4.4. Xây dựng và lựa chọn chiến lược 
13.4.5. Đánh giá giải pháp và tiến tới quyết định 
13.4.6. Phân bố nguồn lực và thực thi chiến lược
13.4.7. Đánh giá và điều chỉnh chiến lược
TÓM TẮT CHƯƠNG 13 
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 

Chương 14: KỸ NĂNG XÂY DỰNG VĂN HÓA TỔ CHỨC 
14.1. TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA TỔ CHỨC
14.1.1. Khái niệm văn hóa và văn hóa tổ chức 
14.1.2. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 
14.1.3. Các giai đoạn hình thành văn hóa doanh nghiệp 
14.1.4. Các dấu hiệu đặc trưng cấu thành văn hóa doanh nghiệp 
14.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp 
14.2. CÁC MÔ HÌNH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 
14.2.1. Một số mô hình về văn hóa doanh nghiệp
14.2.2. Cách vận hành mô hình về văn hóa doanh nghiệp 
14.2.3. Các loại hình văn hóa doanh nghiệp 
14.3. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 
14.3.1. Khái niệm xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp 
14.3.2. Vai trò của công tác xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp
14.3.3. Các hoạt động xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp 
14.3.4. Nội dung xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp
14.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng phát triển văn hóa doanh nghiệp 
14.4. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 
14.5. LÃNH ĐẠO VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
14.5.1. Bản sắc văn hóa doanh nghiệp và giá trị 
14.5.2. Xây dựng phong cách lãnh đạo mang đậm bản sắc 
14.5.3. Lãnh đạo và quản lý hiệu quả bằng văn hóa doanh nghiệp 
TÓM TẮT CHƯƠNG 14 
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN 
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Chương 15: KỸ NĂNG TỔ CHỨC HỌC TẬP 
15.1. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC HỌC TẬP 
15.1.1. Tổ chức học tập là gì? 
15.1.2. Tầm quan trọng của tổ chức học tập 
15.1.3. Tổng quan về học thuyết tổ chức học hỏi
15.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC HỌC TẬP
15.3. CÁC MÔ HÌNH TỔ CHỨC HỌC TẬP
15.4. XÂY DỰNG TỔ CHỨC THÀNH TỔ CHỨC HỌC TẬP
15.4.1. Xây dựng tổ chức học tập theo Garvin 
15.4.2. Quy trình xây dựng tổ chức học tập 
15.5. LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC HỌC TẬP VÀ SÁNG TẠO TRI THỨC 
15.5.1. Tổ chức học tập tác động tới việc học tập ở cấp độ cá nhân 
15.5.2. Tổ chức học tập tác động tới việc học tập ở cấp độ nhóm 
15.5.3. Tổ chức học tập tác động tới việc học tập ở cấp độ hệ thống 
15.5.4. Trở thành tổ chức sáng tạo tri thức và đổi mới
15.5.5. Tài sản tri thức (knowledge assets)
15.5.6. Lãnh đạo tổ chức học hỏi ở các doanh nghiệp 
15.5.7. Ứng dụng mô hình SECI cho doanh nghiệp 
TÓM TẮT CHƯƠNG 15 
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 

Chương 16: KỸ NĂNG TẠO ĐỘNG LỰC
16.1. TỔNG QUAN ĐỘNG LỰC, TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 
16.1.1. Khái niệm động lực, động lực làm việc và tạo động lực 
16.1.2. Mục đích của tạo động lực làm việc 
16.2. LÝ THUYẾT ĐIỂN HÌNH VỀ TẠO ĐỘNG LỰC 
16.2.1. Học thuyết về nội dung 
16.2.2. Học thuyết quá trình 
16.2.3. Học thuyết công cụ 
16.2.4. Một số nghiên cứu có liên quan
16.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 
16.3.1. Các yếu tố gắn với bản thân người lao động 
16.3.2. Các yếu tố thuộc về công việc
16.3.3. Các yếu tố gắn kết với tổ chức lao động 
16.4. QUY TRÌNH TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 
16.4.1. Xác định nhu cầu của người lao động 
16.4.2. Phân loại nhu cầu của người lao động
16.4.3. Thiết kế biện pháp tạo động lực làm việc cho người lao động 
16.4.4. Triển khai tạo động lực làm việc cho người lao động 
16.4.5. Đánh giá tạo động lực cho người lao động 
16.5. KỸ NĂNG TẠO ĐỘNG LỰC VÀ GIẢI PHÁP
16.5.1. Kỹ năng tạo động lực 
16.5.2. Giải pháp tạo động lực hiệu quả 
TÓM TẮT CHƯƠNG 16
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 

Chương 17: KỸ NĂNG TRUYỀN CẢM HỨNG 
17.1. TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN CẢM HỨNG 
17.1.1. Khái niệm về truyền cảm hứng 
17.1.2. Tầm quan trọng của việc tạo động lực và truyền cảm hứng cho nhân viên 
17.1.3. Các câu nói truyền cảm hứng mà những nhà lãnh đạo nên nói với các thành viên 
17.1.4. Sự khác biệt giữa động lực và cảm hứng 
17.2. LÝ THUYẾT ĐIỂN HÌNH VỀ TRUYỀN CẢM HỨNG
17.2.1. Thuyết về động lực con người của Abraham Maslow và thuyết nhu cầu động lực và kết quả của David McClelland 
17.2.2. Thế mạnh của người lãnh đạo phải phù hợp với giá trị của tổ chức 
17.2.3. Thay đổi phải bắt nguồn từ chính người lãnh đạo 
17.3. LÃNH ĐẠO TRUYỀN CẢM HỨNG 
17.3.1. Thế mạnh của người lãnh đạo phải phù hợp với giá trị của tổ chức 
17.3.2. Thay đổi phải bắt nguồn từ chính người lãnh đạo 
17.3.3. Những lãnh đạo tốt là hình mẫu về hoạt động đổi mới 
17.4. KỸ NĂNG TRUYỀN CẢM HỨNG
17.4.1. Người lãnh đạo truyền cảm hứng 
17.4.2. Truyền cảm hứng cho người khác 
17.4.3. Truyền cảm hứng cho nhân viên làm việc 
TÓM TẮT CHƯƠNG 17
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN 
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Chương 18: KỸ NĂNG GÂY ẢNH HƯỞNG 
18.1. TỔNG QUAN VỀ GÂY ẢNH HƯỞNG 
18.2. LÝ THUYẾT ĐIỂN HÌNH VỀ GÂY ẢNH HƯỞNG 
18.3. NGƯỜI LÃNH ĐẠO CÓ TẦM ẢNH HƯỞNG 
18.3.1. Tầm ảnh hưởng của người lãnh đạo 
18.3.2. Trở thành người ảnh hưởng 
18.3.3. Trở thành một người lãnh đạo có tầm ảnh hưởng 
18.4. KỸ NĂNG GÂY ẢNH HƯỞNG 
18.4.1. Gây ảnh hưởng trong năng lực lãnh đạo 
18.4.2. Khả năng gây ảnh hưởng người khác 
18.4.3. Nguyên tắc gây ảnh hưởng và thuyết phục 
18.4.4. Các chiến lược ảnh hưởng 
TÓM TẮT CHƯƠNG 18 
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 

Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Bên cạnh đó, tuỳ vào loại sản phẩm, hình thức và địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, thuế nhập khẩu (đối với đơn hàng giao từ nước ngoài có giá trị trên 1 triệu đồng).....


Giá FIST

Thông tin chi tiết

Công ty phát hànhNXB Tài Chính
Nhà xuất bảnNhà Xuất Bản Tài Chính
SKU7753208563887
Liên kết: Tinh dầu dưỡng ẩm chống lão hóa Viên Nang Yehwadam Hwansaenggo Concentrate Capsule (70 viên)